Mức sinh hoạt phí tối đa cho lưu học sinh là 1.200 USD

university students outdoor study Mức sinh hoạt phí tối đa cho lưu học sinh là 1.200 USD Đối với lưu học sinh tại Ba Lan, Bungary, Nga…, mức sinh hoạt phí sẽ tăng từ 400 USD lên 480 USD; tại Australia, New Zealand tăng từ 860 USD lên 1.032 USD và tại Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản tăng từ 1.000 lên 1.200 USD một người một tháng…

Liên Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

Theo đó, từ tháng 2 mức sinh hoạt phí cho học sinh du học bằng ngân sách nhà nước tại hơn 30 nước và vùng lãnh thổ đều tăng đáng kể. Tăng cao nhất là tại Australia, New Zealand từ 860 USD lên 1.032 USD một người một tháng.

Văn bản này cũng bổ sung lưu học sinh ở Đài Loan, Hong Kong, Mông Cổ vào danh mục các nước và vùng lãnh thổ được hỗ trợ bảo hiểm y tế với số tiền tương ứng là 300 USD một người mỗi năm (riêng ở Mông Cổ là 150 USD).

“Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt”, thông tư nêu rõ.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, khoảng 60.000 học sinh Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo nước ngoài. Trong đó hơn 4.000 người học bằng ngân sách nhà nước theo Đề án 322, vài nghìn người theo học bằng các học bổng khác, số còn lại đi bằng con đường tự túc.

Chi tiết sinh hoạt phí ở các nước theo thông tư mới:

Tên nước và vùng lãnh thổ   Mức cấp bù SHP diện Hiệp định (USD/ LHS/ tháng)
Bằng đồng đôla Mỹ Bằng đồng EURO
Ấn Độ 420   300-420
Trung Quốc 420   293
Đài Loan (Trung Quốc) 420    
Campuchia, Lào 204   84
Mông Cổ 204   144
Hàn Quốc, Singapore 600    
Hong Kong 600    
Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia

360

   
Ba Lan 480   480
Bungary 480   404
Hungary 480   143-403
Czech 480   84
Slovakia 480   112
Rumany 480   420
Ucraina, Belarutsia 480   456
Nga 480   420
Cuba 204   198
Các nước Tây Bắc Âu   888  
Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản

1.200

   
Australia, New Zealand 1.032    
Ai Cập 540   480
Maroc, Mozambique     250