Chuyên trang Du học Singapore của Công ty tư vấn du học AMEC

Cách sử dụng các động từ will, would, could, should sau if

hoctienganhabc Cách sử dụng các động từ will, would, could, should sau ifThông thường các động từ này không được sử dụng với if trong câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có ngoại lệ.

- If you will/would : Nếu ….. vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn will.

 If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.

If + Subject + Will/Would : Nếu ….. chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.

If he will listen to me, I can help him.

Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ….. nhất định, Nếu ….. cứ.

If you will turn on the music loudly late the night, no wonder why your neighbours complain.

- If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.

If you could open your book, please.

- If + Subject + should + ….. + imperative (mệnh lệnh thức): Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.

If you should find any dificulty in using that TV, please call me this number.

Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo should lên trên chủ ngữ (Should you find)

Bài viết này vẫn chưa có phản hồi.

Viết phản hồi

Trích phần đã chọn

Cách sử dụng các động từ will, would, could, should sau if

imagesengleah Cách sử dụng các động từ will, would, could, should sau ifThông thường các động từ này không được sử dụng với if trong câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có ngoại lệ.



If you will/would : Nếu ….. vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn will.
If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.

If + Subject + Will/Would : Nếu ….. chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.

If he will listen to me, I can help him.

Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ….. nhất định, Nếu ….. cứ.

If you will turn on the music loudly late the night, no wonder why your neighbours complain.

If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.

If you could open your book, please.

If + Subject + should + ….. + imperative (mệnh lệnh thức): Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.

If you should find any dificulty in using that TV, please call me this number.

Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo should lên trên chủ ngữ (Should you find)

Từ khóa:   · · · · · · · · · · · · · · · · · · · · · · ·
Bài viết này vẫn chưa có phản hồi.

Viết phản hồi

Trích phần đã chọn